1) Overview
SQL là ngôn ngữ truy vấn dữ liệu dạng bảng được phát triển vào những năm 1970s. Mặc dù hơn 50 tuổi đời nhưng vẫn được sử dụng phổ biến. Câu hỏi đặt ra, có bí ẩn gì mà nó phổ biến và tồn tại lâu đến vậy?
SQL là ngôn ngữ truy vấn dữ liệu dạng bảng được phát triển vào những năm 1970s. Mặc dù hơn 50 tuổi đời nhưng vẫn được sử dụng phổ biến. Câu hỏi đặt ra, có bí ẩn gì mà nó phổ biến và tồn tại lâu đến vậy?
MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, hoàn toàn miễn phí và phổ biến nhất hiện nay. MySQL được phát triển bởi tập đoàn Oracle Corporation. Phần mềm được đặt tên theo tên con gái của người đồng sáng lập Monty Widenius: My
Hai "ông lớn" công nghệ đặt máy chủ ở nhiều quốc gia trên thế giới nhưng chỉ có hơn 10 trung tâm dữ liệu lớn.
Tiếp tục chuỗi bài tìm hiểu về Kubernetes, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhìn tổng quan về các loại resource trong Kubernetes.
Các bạn hẳn nghe khá nhiều thuật ngữ khi tìm hiểu về Kubernetes, đôi khi bị ngợp vì quá nhiều. Tôi cũng vậy, cứ thi thoảng lại thấy vài thuật ngữ mới, lại phải đi google xem nó là cái gì. Các thuật ngữ dùng nhiều nhất trong Kubernetes đa phần thuộc về resource.
Qua các phần trước, chúng ta đã tìm hiểu về nguồn gốc ra đời, kiến trúc các thành phần và cách thức cài đặt một cụm hạ tầng Kubernetes bằng kubeadm. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số khái niệm cơ bản trong Kubernetes để giúp các bạn có thể quản trị và vận hành được một hạ tầng Kubernetes.
Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần trong Kubernetes. Nhiệm vụ chính của từng phần là gì? K8s đưa ra một lô 1 lốc các khái niệm. Vậy nên muốn dùng k8s, phải nắm chắc các khái niệm.

Kubernetes là một mã nguồn mở được dùng để tự động triển khai hệ thống, scaling, quản lý các container. Nó thực sự là một hệ thống mạnh mẽ, được phát triển bởi Google. Google sử dụng Kubernetes để quản lý hàng tỉ docker container mà họ đang quản lý.
NetBox là 1 công cụ mã nguồn mở được tạo ra bởi DigitalOcean để quản lý hạ tầng máy tính. Nó được sử dụng để lưu trữ các thông tin như IPAM, DCIM, Virtualization, Network Connect và nhiều hơn nữa.
Để thuận tiện hơn trong quá trình lab hoặc dựng nhanh các môi trường cần thiết, HCD sưu tầm và tổng hợp được script cài đặt docker, docker-compose trên môi trường các hệ điều hành Ubuntu và CentOS. Script này đã được kiểm chứng với các hệ điều hành sau:
Tiếp tục với seri docker, ở phần trước ta đã tìm hiểu về docker images và cách quản lý image trong docker. Tiếp theo, ta hãy cùng tìm hiểu về Dockerfile để biết cách tạo image từ Dockerfile nhé.
Ở bài trước, về cơ bản ta đã nắm được docker là gì và khái niệm các thành phần để sử dụng docker. Để tiếp tục với series docker, hôm nay ta sẽ tìm hiểu về docker image để biết cách quản lý các images nhé !
Docker giúp các developer xây dựng các container chứa các phần mềm nhẹ và di động giúp cho việc phát triển, thử nghiệm và triển khai ứng dụng một cách nhanh chóng.
Bằng cách sử dụng Docker, ta có thể nhanh chóng triển khai ứng dụng và thay đổi quy mô ứng dụng vào bất kỳ môi trường nào. Docker còn cung cấp nhiều lợi ích khác ngoài tính năng đóng gói, cách ly, tính di động và kiểm soát 1 cách tiện dụng này. Hãy cùng tìm hiểu ở bài viết này nhé.
Docker giúp các developer xây dựng các container chứa các phần mềm nhẹ và di động giúp cho việc phát triển, thử nghiệm và triển khai ứng dụng một cách nhanh chóng.
Bằng cách sử dụng Docker, ta có thể nhanh chóng triển khai ứng dụng và thay đổi quy mô ứng dụng vào bất kỳ môi trường nào. Docker còn cung cấp nhiều lợi ích khác ngoài tính năng đóng gói, cách ly, tính di động và kiểm soát 1 cách tiện dụng này. Hãy cùng tìm hiểu ở bài viết này nhé.
Khi nói về docker, ta có thể đề cập đến một trong những điều sau:
Phần lớn khi nói về Docker, ta thường sẽ hiểu là Công nghệ Docker. Nó được phát triển bởi Docker, Inc và năm 2013, là một công ty công nghệ có trụ sở tại Mỹ. Nó là 1 phần mềm chạy trên Linux hoặc Windows, cho phép bạn dựng, kiểm thử và triển khai ứng dụng một cách nhanh chóng. Docker đóng gói phần mềm vào các đơn vị tiêu chuẩn hóa được gọi là container.
Docker được đặt tên xuất phát từ cách diễn đạt dock worker
Một số lợi ích khi sử dụng docker như:
D và được đặt tên là Dockerfile, ngoài tên này ra các tên khác đều không hợp lệ.


create, start, stop, move hoặc delete dựa trên Docker API hoặc Docker CLI.


2. Tạo Dockerfile mô tả ứng dụng, các phụ thuộc và cách chạy ứng dụng đó
3. Bulid Dockerfile thành image
4. Push image mới build vào registry(option)
5. Chạy container từ image

Docker Engine là một ứng dụng client-server với các thành phần chính sau:
docker daemon chịu trách nhiệm tạo, quản lý các Docker object như: image, containers, networks, volume.docker daemon sử dụng để cung cấp các api cho client sử dụng để thao tác với dockerdocker image, docker ps, docker network, ..
Client sẽ sử dụng Docker REST API để tương tác với Docker daemon.

Để cài đặt docker hết sức đơn giản, ở đây mình sẽ hướng dẫn cài đặt Docker trên Ubuntu 18.04, để cài đặt Docker trên các OS khác, các bạn hãy tham khảo tại: https://docs.docker.com/engine/install/
apt-get update -yapt-get install docker.io -y systemctl start docker
systemctl enable dockerroot@docker:~# docker --version
Docker version 19.03.6, build 369ce74a3cỞ bài này mình đã đưa ra một số thông tin giới thiêụ về docker và các kiến trúc thành phần của docker để tiếp cận ban đầu với docker cũng như cách cài đặt docker engine lên máy chủ của bạn. Sau khi cài đặt, bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về từng thành phần trong kiến trúc của docker hoặc theo dõi các bài tiếp theo của seri Docker này http://tại đây nhé !