Thứ Bảy, 30 tháng 7, 2022

Thủ tục cài đặt Oracle RAC 19c trên Oracle Linux

MÔ TẢ: Trong bài viết này chúng ta sẽ thực hiện cài đặt step by step Oracle Rac 19c trên OEL 7.3 (có thể phiên bản 7.9 hoặc 8)

Mục lục: 

  1. Cài đặt Oracle virtual box

  2. Cài đặt OEL 7.3

  3. Cấu hình DNS 

  4. Copy Virtual Box

  5. Tạo Shared Disk

  6. Cấu hình Oracle ASM

  7. Pre-check cho cài đặt RAC

  8. Cài đặt và cấu hình Oracle Grid Infrastructure cho 1 Cluster

  9. Cài đặt Oracle 19c Database

  10. Kiểm tra lại (Post-Check) sau khi cài đặt

Tải phần mềm

Tải các phần mềm dưới đây: 

Oracle Linux 7

VirtualBox for Window hosts

Oracle Database 19c Release 3 – Linux x86-64

1. Cài đặt Oracle VirtualBox

Tải và cài đặt  VirtualBox-6.1.0-135406-Win

Tạo Virtual machine mới cho Node1.

 Click vào nút New… và Click Next

Đưa tên là dbwr1, type là Linux và phiên bản là Oracle 64bit. Click Next

Cấu hình Memory size là 12GB và click vào nút Next

Chú ý: Oracle khuyến nghị ít nhất RAM là 8GB RAM mỗi node khi cài đặt Oracle Grid Infrastructure.

Trong môi trường Production nếu không đủ RAM, bạn sẽ thấy gặp hiện tượng loại bỏ node và khởi động lại node có thể thi thoảng xảy ra.

Click vào Next

Chọn vào “Create a virtual hard disk now” the default VMDK or VDI type and click the Next button

Chọn VDI → Next:

Chọn Dynamically Allocated (khi cần mới cấp phát dung lượng) và  Click next

Cung cấp phân vùng chứa máy file VM. Đặt giới hạn cho VM của bạn mặc định là 400GB và Click Create

Sau khi click vào nút Create máy ảo dbwr1 sẽ được tạo như bên dưới:

Click vào General->Storage và chọn OEL7 ISO và click ok

Click vào General->Advanced và thay đổi shared clipboard thành Bidirectional và thay đổi Drag ‘n’ Drop thành Bidirectional và click Ok

Thêm 03 cạc mạng:

1)public

2)private

3)Internet để cài đặt các gói

Click vào General->Network-Adapter 1

Đảm bảo Adapter 1 được enable, Attached to là Internal Network hoặc Host-only Adapter. Cạc mạng này sẽ dùng làm Public network, và tất nhiên cùng dải mạng với VIP, Scan IP.

Click vào General->Network-Adapter 2

Đảm bảo Adapter 2 được enable và Attach to là Internal Network. Đây là thuộc dải private network

Click vào General->Network-Adapter 3

Enable Adapter 3 và Attached to là Bridged Adapter. Adapter này sẽ dùng để kết nối ra internet để cài đặt các gọi. Xong thì ấn nút OK

Click vào General->Shared Folder để lấy bộ cài từ thư mục của Windows mà không cần phải up lên server linux bằng cách mount lên máy chủ Linux.

Kiểm tra lại trước khi cài đặt Linux, sau đó click vào nút Start

Chọn file iso Oracle Linux và click vào nút Start

Sau khi khởi động sẽ nhìn thấy màn hình bên dưới và chọn Install Oracle Linux 7.3

2. Cài đặt Oracle Linux 7.3

Click Continue

Đây là màn hình chính, giờ chúng ta sẽ cấu hình: 

Chọn Region và city và ấn nút  Done:

Tiếp theo cọn installation Destination -> chọn ổ 400GB->Chọn I willl configure partitioning và ấn nút Done 

Ấn vào nút + và đặt size cho /boot 2G

Ấn vào + và đặt cho /swap 25 GB

Ấn vào nút + và đặt cho /tmp 20GB

Ấn vào nút + và đặt vùng / 350G

Cuối cùng kiểm tra kỹ các mount point. 

Lựa chọn chấp nhận các thay đổi 

Chọn các gói cần cài đặt: 

Server with GUI

Hardware Monitoring Utilities

Large Systems Performance

Network file system client

Performance Tools

Compatibility Libraries

Development Tools

Tiếp theo cấu hình mạng:

Chọn tag IPv4 Settings và thay đổi phương thức thành Manual; điền IP 192.168.24.1; Netmask: 255.255.255.0; Gateway: 0.0.0.0. Ấn save để hoàn thành

Chọn tab IPv4 Settings; thay đổi phương thức thành manual. Ấn Add và thêm: 192.168.10.1; Netmask: 255.255.255.0; Gateway: 0.0.0.0. Lưu lại và ấn nút done 

Cuối cùng chọn cạc enp0s9, đây là cạc dùng để ra Internet, sau đó ấn chọn Connect automatically DHCP  và ấn nút lưu để hoàn thành

Chúng ta đã hoàn thành cấu hình. Trước khi bắt đầu cài đặt kiểm tra đảm bảo tất cả đều sẵn sàng 

Đặt mật khẩu cho root: 

Sau khi cài đặt hoàn thành, ấn nút reboot

Chọn nút Accept

Kiểm tra mọi cạc mạng đều bật 

Click nút Finish

Cài đặt các gọi yêu cầu trước của Linux 

Đầu tiên kiểm tra đường Internet đảm bảo làm việc

ping oracledbwr.com

Gói oracle-database-preinstall-19c chứa các yêu cầu trước khi cài đặt trên Oracle Linux sử dụng Oracle Unbreakable Enterprise Kernel (UEK).

# yum update -y

# yum install -y oracle-database-preinstall-19c.x86_64

# yum install oracleasm-support

# yum install bind* -y

# sysctl -p

Mỗi khi Yum được cập nhật hãy cập nhật Vmbox tools.

Chọn device → Insert guest additions CD image

Thực thi nút Run

Vmox tools được cấu hình thành công mà không có lỗi gì là OK

Bây giờ bật Full Screen và chuột sẽ làm việc dễ dàng

Cấu hình file Hosts

[root@dbwr1 ~]# cat /etc/hosts

127.0.0.1 localhost localhost.localdomain localhost4 localhost4.localdomain4

::1 localhost localhost.localdomain localhost6 localhost6.localdomain6

# Public

192.168.24.1 dbwr1.localdomain dbwr1

192.168.24.2 dbwr2.localdomain dbwr2

# Private

192.168.10.1 dbwr1-priv.localdomain dbwr1-priv

192.168.10.2 dbwr2-priv.localdomain dbwr2-priv

# Virtual

192.168.24.31 dbwr1-vip.localdomain dbwr1-vip

192.168.24.32 dbwr2-vip.localdomain dbwr2-vip

# SCAN

192.168.24.41 dbwr-scan.localdomain dbwr-scan

192.168.24.42 dbwr-scan.localdomain dbwr-scan

192.168.24.43 dbwr-scan.localdomain dbwr-scan

Tạo các nhóm và phân quyền

[root@dbwr1 ~]# groupadd -g 54327 asmdba

[root@dbwr1 ~]# groupadd -g 54328 asmoper

[root@dbwr1 ~]# groupadd -g 54329 asmadmin

Bạn cần chạy lệnh usermod để gán nhóm cho user oracle (được tạo từ oracle-database-preinstall-19c)

# usermod -G asmdba,asmoper,asmadmin oracle

Tạo mật khẩu user Oracle:

[root@dbwr1 ~]# passwd oracle

Changing password for user oracle.

New password:

BAD PASSWORD: The password is shorter than 8 characters

Retype new password:

passwd: all authentication tokens updated successfully.

Tạo thư mục chứa Oracle software sẽ được cài đặt: 

mkdir -p /u01/app/19c/grid

mkdir -p /u01/app/oracle/product/19c/db_1

chown -R oracle:oinstall /u01

chmod -R 775 /u01/

Cấu hình Bash Profile  cho user: 

Chúng ta sẽ cài đặt Grid Infrastructure và Oracle Software bằng user  oracle

Cập nhật bash profile file cho user grid và oracle tương ứng như bên dưới.

Login bằng user “oracle” và thêm các dòng bên dưới vào file “/home/oracle/.bash_profile”:

# Oracle Settings

export TMP=/tmp

export TMPDIR=$TMP

export ORACLE_BASE=/u01/app/oracle

export GRID_HOME=/u01/app/19c/grid

export DB_HOME=$ORACLE_BASE/product/19c/db_1

export ORACLE_HOME=$DB_HOME

export ORACLE_SID=oradbwr

export ORACLE_TERM=xterm

export BASE_PATH=/usr/sbin:$PATH

export PATH=$ORACLE_HOME/bin:$BASE_PATH

export LD_LIBRARY_PATH=$ORACLE_HOME/lib:/lib:/usr/lib

export CLASSPATH=$ORACLE_HOME/JRE:$ORACLE_HOME/jlib:$ORACLE_HOME/rdbms/jlib

alias grid=’. /home/oracle/grid.env’

alias db=’. /home/oracle/db.env’

Bash profile cho grid

Tạo file “/home/oracle/grid.env” với nội dung như sau:

export ORACLE_SID=+ASM1

export ORACLE_HOME=$GRID_HOME

export PATH=$ORACLE_HOME/bin:$BASE_PATH

export LD_LIBRARY_PATH=$ORACLE_HOME/lib:/lib:/usr/lib

export CLASSPATH=$ORACLE_HOME/JRE:$ORACLE_HOME/jlib:$ORACLE_HOME/rdbms/jlib

Bash profile cho Oracle Home

Tạo file “/home/oracle/db.env” với nội dung như bên dưới: 

export ORACLE_SID=oradbwr

export ORACLE_HOME=$DB_HOME

export PATH=$ORACLE_HOME/bin:$BASE_PATH

export LD_LIBRARY_PATH=$ORACLE_HOME/lib:/lib:/usr/lib

export CLASSPATH=$ORACLE_HOME/JRE:$ORACLE_HOME/jlib:$ORACLE_HOME/rdbms/jlib

Tắt và disable Firewall:

Có thể bật lại firewall sau khi cài đặt: 

systemctl stop firewalld.service

systemctl disable firewalld.service

Cấu hình Chrony NTP:

systemctl enable chronyd.service

systemctl restart chronyd.service

chronyc -a ‘burst 4/4’

chronyc -a makestep

3. Cấu hình DNS nameserver:

3.1. Kiểm tra gói Bind:

[root@dbwr1 ~]# rpm -qa | grep bind

Sau khi kiểm tra gói bind, cấu hình zone file ở file ‘named.conf‘ 

3.2. Và sửa cấu hình của name server

[root@dbwr1 ~]# cp /etc/named.conf /etc/named.conf_bkp

[root@racpb1:~ ] vim /etc/named.conf

// named.conf

//

// Provided by Red Hat bind package to configure the ISC BIND named(8) DNS

// server as a caching only nameserver (as a localhost DNS resolver only).

//

// See /usr/share/doc/bind*/sample/ for example named configuration files.

//

// See the BIND Administrator’s Reference Manual (ARM) for details about the

// configuration located in /usr/share/doc/bind-{version}/Bv9ARM.html

options {

listen-on port 53 { 127.0.0.1; 192.168.24.1; };

listen-on-v6 port 53 { ::1; };

directory “/var/named”;

dump-file “/var/named/data/cache_dump.db”;

statistics-file “/var/named/data/named_stats.txt”;

memstatistics-file “/var/named/data/named_mem_stats.txt”;

recursing-file “/var/named/data/named.recursing”;

secroots-file “/var/named/data/named.secroots”;

allow-query { localhost; 192.168.24.0/24; };

/*

– If you are building an AUTHORITATIVE DNS server, do NOT enable recursion.

– If you are building a RECURSIVE (caching) DNS server, you need to enable

recursion.

– If your recursive DNS server has a public IP address, you MUST enable access

control to limit queries to your legitimate users. Failing to do so will

cause your server to become part of large scale DNS amplification

attacks. Implementing BCP38 within your network would greatly

reduce such attack surface

*/

recursion yes;

dnssec-enable yes;

dnssec-validation yes;

/* Path to ISC DLV key */

bindkeys-file “/etc/named.root.key”;

managed-keys-directory “/var/named/dynamic”;

pid-file “/run/named/named.pid”;

session-keyfile “/run/named/session.key”;

};

logging {

channel default_debug {

file “data/named.run”;

severity dynamic;

};

};

zone “.” IN {

type hint;

file “named.ca”;

};

zone “localdomain.com” IN {

type master;

file “localdomain.zone”;

allow-update { none; };

};

zone “24.168.192.in-addr.arpa.” IN {

type master;

file “24.168.192.in-addr.arpa”;

allow-update { none; };

};

include “/etc/named.rfc1912.zones”;

include “/etc/named.root.key”;

Save and Exit the named.conf using wq!

3.3. Tạo Forward Zone và Reserve Zone files như đề cập ở file named.conf

FORWARD ZONE :

a.) Tạo file Forward Zone file /var/named trong localdomain.zone

b.) Copy sample file như bên dưới: 

[root@dbwr1 ~]# cp /var/named/named.localhost /var/named/localdomain.zone

c.) Sửa file localdomain.zone

[root@dbwr1 ~]# vim /var/named/localdomain.zone

$TTL 86400

@ IN SOA dbwr1.localdomain.com. root.localdomain.com. (

2014051001 ; serial

3600 ; refresh

1800 ; retry

604800 ; expire

86400 ; minimum

)

@ IN NS dbwr1.localdomain.

localhost IN A 127.0.0.1

dbwr1 IN A 192.168.24.1

dbwr2 IN A 192.168.24.2

dbwr1-priv IN A 192.168.10.1

dbwr2-priv IN A 192.168.10.1

dbwr1-vip IN A 192.168.24.31

dbwr2-vip IN A 192.168.24.32

dbwr-scan IN A 192.168.24.41

dbwr-scan IN A 192.168.24.42

dbwr-scan IN A 192.168.24.43

3.4) RESERVE ZONE :

a.) Tạo Reserver Zone trong /var/named với tên:

 24.168.192.in-addr.arpa

File mẫu trong thư mục /var/named/, chỉ càn copy fiel và chỉnh sửa

b.) Copy file mẫu như bên dưới: 

[root@dbwr1 ~]# cp /var/named/named.loopback /var/named/24.168.192.in-addr.arpa

c.) Sửa file 24.168.192.in-addr.arpa

[root@dbwr1 ~]# vim /var/named/24.168.192.in-addr.arpa

$TTL 86400

@ IN SOA dbwr1.localdomain.com. root.localdomain.com. (

2

3H

1H

1W

1H )

@ IN NS dbwr1.localdomain.com.

@ IN PTR localdomain.com.

dbwr1 IN A 192.168.24.1

dbwr-scan IN A 192.168.24.41

dbwr-scan IN A 192.168.24.42

dbwr-scan IN A 192.168.24.43

1 IN PTR dbwr1.localdomain.com.

41 IN PTR dbwr-scan.localdomain.

42 IN PTR dbwr-scan.localdomain.

43 IN PTR dbwr-scan.localdomain.

3.5. File được tạo ở root group, cần thay đổi về named group

a.) Thay đổi group về named

[root@dbwr1 ~]# chgrp named /var/named/localdomain.zone

[root@dbwr1 ~]# chgrp named /var/named/24.168.192.in-addr.arpa

b.) Sau đó kiểm tra lại:

[root@dbwr1 named]# ls -lZd /etc/named.conf

-rwxrwxr-x. root root unconfined_u:object_r:etc_t:s0 /etc/named.conf

Nó giống với named_conf_t

Nếu nó khác có thể restore lại:

[root@masterdns:~:] restorecon /etc/named.conf

3.6. Bật dịch vụ DNS

[root@racpb1:~ ] systemctl start named.service

3.7. Triển khai iptables Rules để cho phép dịch vụ DNS 

Thêm iptables rules:

[root@racpb1:~ ] iptables -A INPUT -i lo -j ACCEPT

[root@racpb1:~ ] iptables -A INPUT -m state –state ESTABLISHED,RELATED -j ACCEPT

[root@racpb1:~ ] iptables -A INPUT -p tcp -m state –state NEW -m tcp –dport 22 -j ACCEPT

[root@racpb1:~ ] iptables -A INPUT -p tcp -m state –state NEW -m tcp –dport 53 -j ACCEPT

[root@racpb1:~ ] iptables -A INPUT -p udp -m state –state NEW -m udp –dport 53 -j ACCEPT

[root@racpb1:~ ] iptables -A INPUT -j DROP

3.8. Đảm bảo địa chỉ IP của DNS server như bên dưới: 

[root@dbwr1 ~]# cat /etc/resolv.conf

# Generated by NetworkManager

search localdomain

nameserver 192.168.24.1

options timeout:1

options attempts:5

3.9. Bây giờ kiểm tra thử: 

[root@dbwr1 ~]# nslookup dbwr-scan

Server: 192.168.24.1

Address: 192.168.24.1#53

Name: dbwr-scan.localdomain

Address: 192.168.24.43

Name: dbwr-scan.localdomain

Address: 192.168.24.42

Name: dbwr-scan.localdomain

Address: 192.168.24.41

3.10. Backup VMbox sáng node thứ 2 và thêm Diskgroup

Bây giờ chúng ta tắt máy ảo và thực hiện backup và thêm asm disks 

[root@dbwr1 19c]# init 0

Backup VMBox 

Click File → Export Appliance

Chọn VMBox name và ấn Next

Chọn vị trí backup → Next:

Click export

Chuẩn bị ASM Disk Group:

Sau khi hoàn thành backup. Chúng ta sẽ thêm đĩa vào ASM storage.

Click General-> Storage->Hard Disk

Click Create và chọn VDI

 

Chọn Fixed Size (Không được quên) → Next

Chọn vị trí lưu trữ và dung lượng 35GB: 

Trong trường này này chúng ta sẽ có 3 thưc mục lưu trữ: Rac1,Rac2,Storage

Tương tự với địa thứ 2 tạo với OCR

4. Copy Virtual Box cho node 2: Chuẩn bị

Select File and Click Import button

Bây giờ cần restore bản backup mới nhất để tạo ra dbwr2

Đổi tên là DBWR2 và thay đổi đường dẫn như bên dưới: 

Import thành công như bên dưới:

5. Tạo Shared Disk

Sau khi import thành công, chúng ta sẽ thay đổi đĩa thành dạng shared để chúng ta tạo trong ASM

Chọn File → Virtual media manager

Chọn ASM Disk 35 GB và chọn Type là shareable

Chọn đĩa ASM Disk 12 GB và chọn Type là shareable

Chọn Release

Các đĩa được thay đổi thành dạng Shareable, bây giờ chúng ta sẽ thêm đĩa vào node 2 

Chọn node 2 → General -> Storage -> Hard disk

Chọn đĩa và thêm vào (35 GB and 12 GB)

Các đĩa Asm được thêm vào node 2: 

Bây giờ bật node 2 và thay đổi IP (Chỉ thực hiện trên node 2)

Thay đổi Host name

[root@dbwr1 ~]# nmcli general hostname

dbwr1.localdomain

[root@dbwr1 ~]# nmcli general hostname dbwr2.localdomain

[root@dbwr1 ~]# nmcli general hostname

dbwr2.localdomain

[root@dbwr1 ~]# service systemd-hostnamed restart

Redirecting to /bin/systemctl restart systemd-hostnamed.service

[root@dbwr1 ~]# hostname

dbwr2.localdomain

Thay đổi IP mạng: 

Chọn Applications → System Tool s→ Settings

Click network

Chắc chắn rằng sau khi thay đổi các IP bên dưới và chọn vào phần kết nối tự động (Connect automatically):

 

 

 

[root@dbwr2 ~]# systemctl restart network

[root@dbwr2 ~]# ifconfig

enp0s3: flags=4163<UP,BROADCAST,RUNNING,MULTICAST> mtu 1500

inet 192.168.24.2 netmask 255.255.255.0 broadcast 192.168.24.255

inet6 fe80::decd:b0e6:ab4:dcf3 prefixlen 64 scopeid 0x20<link>

ether 08:00:27:61:ae:37 txqueuelen 1000 (Ethernet)

RX packets 24 bytes 2661 (2.5 KiB)

RX errors 0 dropped 0 overruns 0 frame 0

TX packets 86 bytes 11585 (11.3 KiB)

TX errors 0 dropped 0 overruns 0 carrier 0 collisions 0

enp0s8: flags=4163<UP,BROADCAST,RUNNING,MULTICAST> mtu 1500

inet 192.168.10.2 netmask 255.255.255.0 broadcast 192.168.10.255

inet6 fe80::1591:1c9f:58ad:c650 prefixlen 64 scopeid 0x20<link>

ether 08:00:27:6b:63:7d txqueuelen 1000 (Ethernet)

RX packets 0 bytes 0 (0.0 B)

RX errors 0 dropped 0 overruns 0 frame 0

TX packets 133 bytes 21055 (20.5 KiB)

TX errors 0 dropped 0 overruns 0 carrier 0 collisions 0

Kiểm tra lại mạng:

ping -c 2 dbwr1

ping -c 2 dbwr2

ping -c 2 dbwr1-priv

ping -c 2 dbwr2-priv

[root@dbwr1 ~]# nslookup dbwr-scan

Server: 192.168.24.1

Address: 192.168.24.1#53

Name: dbwr-scan.localdomain

Address: 192.168.24.43

Name: dbwr-scan.localdomain

Address: 192.168.24.41

Name: dbwr-scan.localdomain

Address: 192.168.24.42

Copy oracle 19c grid software sử dụng thư mục share: 

[root@dbwr1 19c]# pwd/media/sf_oracle_software/19c

[root@dbwr1 19c]# cp LINUX.X64_193000_grid_home.zip /u01/app/19c/grid/

[root@dbwr1 19c]#unzip LINUX.X64_193000_grid_home.zip

Cài đặt package cvudisk từ grid home bằng user “root” trên 2 node: 

Node 1:

[root@dbwr1 grid]# cd /u01/app/19c/grid/cv/rpm

[root@dbwr1 rpm]# rpm -Uvh cvuqdisk*

Preparing… ################################# [100%]

Using default group oinstall to install package

Updating / installing…

1:cvuqdisk-1.0.10-1 ################################# [100%]

Node 2:

scp ./cvuqdisk* root@dbwr2:/tmp

ssh root@dbwr2 rpm -Uvh /tmp/cvuqdisk*

6. Configure Oracle ASM

Dùng lệnh fdisk -l kiểm tra trước khi format.

[root@dbwr1 ~]# fdisk /dev/sdb

Welcome to fdisk (util-linux 2.23.2).

Changes will remain in memory only, until you decide to write them.

Be careful before using the write command.

Device does not contain a recognized partition table

Building a new DOS disklabel with disk identifier 0xd0e0d61b.

Command (m for help): n

Partition type:

p primary (0 primary, 0 extended, 4 free)

e extended

Select (default p): p

Partition number (1-4, default 1):

First sector (2048-25165823, default 2048):

Using default value 2048

Last sector, +sectors or +size{K,M,G} (2048-25165823, default 25165823):

Using default value 25165823

Partition 1 of type Linux and of size 12 GiB is set

Command (m for help): w

The partition table has been altered!

Calling ioctl() to re-read partition table.

Syncing disks.

[root@dbwr1 ~]# fdisk /dev/sdc

Welcome to fdisk (util-linux 2.23.2).

Changes will remain in memory only, until you decide to write them.

Be careful before using the write command.

Device does not contain a recognized partition table

Building a new DOS disklabel with disk identifier 0x6c7dc5e4.

Command (m for help): n

Partition type:

p primary (0 primary, 0 extended, 4 free)

e extended

Select (default p): p

Partition number (1-4, default 1):

First sector (2048-73400319, default 2048):

Using default value 2048

Last sector, +sectors or +size{K,M,G} (2048-73400319, default 73400319):

Using default value 73400319

Partition 1 of type Linux and of size 35 GiB is set

Command (m for help): w

The partition table has been altered!

Calling ioctl() to re-read partition table.

Syncing disks.

Cấu hình với oracleasm utility

[root@dbwr1 grid]# /usr/sbin/oracleasm configure -i

Configuring the Oracle ASM library driver.

This will configure the on-boot properties of the Oracle ASM library

driver. The following questions will determine whether the driver is

loaded on boot and what permissions it will have. The current values

will be shown in brackets (‘[]’). Hitting <ENTER> without typing an

answer will keep that current value. Ctrl-C will abort.

Default user to own the driver interface []: oracle

Default group to own the driver interface []: oinstall

Start Oracle ASM library driver on boot (y/n) [n]: y

Scan for Oracle ASM disks on boot (y/n) [y]: y

Writing Oracle ASM library driver configuration: done

Kiểm tra disk dùng lệnh: 

[root@dbwr1 grid]# /usr/sbin/oracleasm configure

ORACLEASM_ENABLED=true

ORACLEASM_UID=oracle

ORACLEASM_GID=oinstall

ORACLEASM_SCANBOOT=true

ORACLEASM_SCANORDER=””

ORACLEASM_SCANEXCLUDE=””

ORACLEASM_SCAN_DIRECTORIES=””

ORACLEASM_USE_LOGICAL_BLOCK_SIZE=”false”

Khởi tạo asmlib với lệnh oracleasm init để load module oracleasm và  mount oracleasm filesystem:-

[root@dbwr1 grid]# /usr/sbin/oracleasm init

Creating /dev/oracleasm mount point: /dev/oracleasm

Loading module “oracleasm”: oracleasm

Configuring “oracleasm” to use device physical block size

Mounting ASMlib driver filesystem: /dev/oracleasm

Khi ASMLIB được cấu hình, 1 file system đặc biệt được tạo và mount vào /dev/oracleasm, bạn chú ý lệnh bên dưới với df:

[root@dbwr1 grid]# df -ha | grep oracle

oracle_software 931G 315G 617G 34% /media/sf_oracle_software

oracleasmfs 0 0 0 – /dev/oracleasm

[root@dbwr1 grid]# oracleasm createdisk ASMDISK_DATA /dev/sdb1

Writing disk header: done

Instantiating disk: done

[root@dbwr1 grid]# oracleasm createdisk ASMDISK_OCR /dev/sdc1

Writing disk header: done

Instantiating disk: done

[root@dbwr1 grid]# cd /dev/oracleasm/disks

[root@dbwr1 disks]# ls -lrt

total 0

brw-rw—-. 1 oracle oinstall 8, 17 Dec 31 11:13 ASMDISK_DATA

brw-rw—-. 1 oracle oinstall 8, 33 Dec 31 11:13 ASMDISK_OCR

[root@dbwr1 disks]# oracleasm scandisks

Reloading disk partitions: done

Cleaning any stale ASM disks…

Scanning system for ASM disks…

[root@dbwr1 disks]# oracleasm listdisks

ASMDISK_DATA

ASMDISK_OCR

Node 2

[root@dbwr2 grid]# /usr/sbin/oracleasm configure -i

Configuring the Oracle ASM library driver.

This will configure the on-boot properties of the Oracle ASM library

driver. The following questions will determine whether the driver is

loaded on boot and what permissions it will have. The current values

will be shown in brackets (‘[]’). Hitting <ENTER> without typing an

answer will keep that current value. Ctrl-C will abort.

Default user to own the driver interface []: oracle

Default group to own the driver interface []: oinstall

Start Oracle ASM library driver on boot (y/n) [n]: y

Scan for Oracle ASM disks on boot (y/n) [y]: y

Writing Oracle ASM library driver configuration: done

[root@dbwr2 grid]# /usr/sbin/oracleasm init

Creating /dev/oracleasm mount point: /dev/oracleasm

Loading module “oracleasm”: oracleasm

Configuring “oracleasm” to use device physical block size

Mounting ASMlib driver filesystem: /dev/oracleasm

[root@dbwr2 grid]# oracleasm scandisks

Reloading disk partitions: done

Cleaning any stale ASM disks…

Scanning system for ASM disks…

Instantiating disk “ASMDISK_OCR”

Instantiating disk “ASMDISK_DATA”

[root@dbwr2 grid]# oracleasm listdisks

ASMDISK_DATA

ASMDISK_OCR

Cấu hình SSH Setup

[oracle@dbwr1 deinstall]$ pwd

/u01/app/19c/grid/deinstall

[oracle@dbwr1 deinstall]$ ./sshUserSetup.sh -user oracle -hosts “dbwr1 dbwr2” -noPromptPassphrase -confirm -advanced

7. Pre-check để cài đặt RAC

Pre-check để cài đặt CRS installation với cluvfy 

Chúng ta sử dụng lệnh cluvfy để kiểm tra cluster đã sẵn sàng cho việc cài đặt Grid Infrastructure không. 

[oracle@dbwr1 grid]$ ./runcluvfy.sh stage -pre crsinst -n dbwr1,dbwr2 -verbose

Hiển thị cáu hình và bắt đầu quá trình cài đặt Grid

su –

export DISPLAY=:0.0

xhost +

su – oracle

[oracle@dbwr1 ~]$ DISPLAY=dbwr1.localdomain:0.0; export DISPLAY

8. Cài đặt và cấu hình Oracle 19c Grid Infrastructure cho Cluster

[oracle@dbwr1 ~]$ cd /u01/app/19c/grid/

[oracle@dbwr1 grid]$ ./gridSetup.sh

Launching Oracle Grid Infrastructure Setup Wizard…

Chọn “Configure Oracle Grid Infrastructure for a New Cluster” → Next 

Cọn “Configure an Oracle Standalone Cluster” → Next

Đặt tên Ccluster Name  là dbwr-cluster, SCAN name dbwr-scan and SCAN port 1521, → Next

Ở màn hình “Cluster Node Information”, click vào nút Add

Thêm thông tin node 2 của clusster → OK 

Click “SSH connectivity” và thêm mật khẩu oracle. Click vào nút Setup để cấu hình kết nối SSH đảm bảo thông suốt, và ấn vào nút Test để kiểm tra 1 lần nữa. Sau đó click nút Next 

Kiểm tra mạng public và private networks đảm bảo đúng với ASM & Private → Click nút Next

Chọn “Use Oracle Flex ASM for Storage” →  Next

Chọn No, chúng ta sẽ không tạo diskgroup riêng biệt cho GIMR → Next 

Đầu tiên tìm đĩa ở đường dẫn /dev/oracleasm/disks* để tìm ra các đĩa:

Đặt redundancy là External, click vào disk 12GB để cấu hình diskgroup DATA, 35GB cấu hình cho diskgroup OCR → Next.

Chọn “Use same password for these accounts”, đặt mật khẩu là oracle

Chọn “Do not use Intelligent Platform Management Interface (IPMI) → Next .

Không chọn EM → Next 

Thiết lập group oinstall và click nút Next. Chấp nhận các cảnh báo xuất hiện và click vào nút Yes

Click vào nút Next


Chấp nhận default inventory directory, sau đó click Next

Click nút Next

Chọn “Ignore All checkbox” và click vào nút Next

Kiểm tra lại và click vào nút Install

Khi gặp hội thoại, chạy script trên mỗi node bằng user root:

Node 1

[root@dbwr1 run]# /u01/app/oraInventory/orainstRoot.sh

Changing permissions of /u01/app/oraInventory.

Adding read,write permissions for group.

Removing read,write,execute permissions for world.

Changing groupname of /u01/app/oraInventory to oinstall.

The execution of the script is complete.

Node 2

[root@dbwr2 grid]# /u01/app/oraInventory/orainstRoot.sh

Changing permissions of /u01/app/oraInventory.

Adding read,write permissions for group.

Removing read,write,execute permissions for world.

Changing groupname of /u01/app/oraInventory to oinstall.

The execution of the script is complete.

Node 1

[root@dbwr1 run]# /u01/app/19c/grid/root.sh

Performing root user operation.

The following environment variables are set as:

ORACLE_OWNER= oracle

ORACLE_HOME= /u01/app/19c/grid

Enter the full pathname of the local bin directory: [/usr/local/bin]:

Copying dbhome to /usr/local/bin …

Copying oraenv to /usr/local/bin …

Copying coraenv to /usr/local/bin …

Creating /etc/oratab file…

Entries will be added to the /etc/oratab file as needed by

Database Configuration Assistant when a database is created

Finished running generic part of root script.

Now product-specific root actions will be performed.

Relinking oracle with rac_on option

Using configuration parameter file: /u01/app/19c/grid/crs/install/crsconfig_params

The log of current session can be found at:

/u01/app/oracle/crsdata/dbwr1/crsconfig/rootcrs_dbwr1_2019-12-31_03-04-07PM.log

2019/12/31 15:05:54 CLSRSC-594: Executing installation step 1 of 19: ‘SetupTFA’.

2019/12/31 15:05:54 CLSRSC-594: Executing installation step 2 of 19: ‘ValidateEnv’.

2019/12/31 15:05:54 CLSRSC-363: User ignored prerequisites during installation

2019/12/31 15:05:55 CLSRSC-594: Executing installation step 3 of 19: ‘CheckFirstNode’.

2019/12/31 15:06:02 CLSRSC-594: Executing installation step 4 of 19: ‘GenSiteGUIDs’.

2019/12/31 15:06:06 CLSRSC-594: Executing installation step 5 of 19: ‘SetupOSD’.

2019/12/31 15:06:06 CLSRSC-594: Executing installation step 6 of 19: ‘CheckCRSConfig’.

2019/12/31 15:06:07 CLSRSC-594: Executing installation step 7 of 19: ‘SetupLocalGPNP’.

2019/12/31 15:08:34 CLSRSC-4002: Successfully installed Oracle Trace File Analyzer (TFA) Collector.

2019/12/31 15:08:39 CLSRSC-594: Executing installation step 8 of 19: ‘CreateRootCert’.

2019/12/31 15:08:58 CLSRSC-594: Executing installation step 9 of 19: ‘ConfigOLR’.

2019/12/31 15:09:36 CLSRSC-594: Executing installation step 10 of 19: ‘ConfigCHMOS’.

2019/12/31 15:09:36 CLSRSC-594: Executing installation step 11 of 19: ‘CreateOHASD’.

2019/12/31 15:09:50 CLSRSC-594: Executing installation step 12 of 19: ‘ConfigOHASD’.

2019/12/31 15:09:51 CLSRSC-330: Adding Clusterware entries to file ‘oracle-ohasd.service’

2019/12/31 15:12:06 CLSRSC-594: Executing installation step 13 of 19: ‘InstallAFD’.

2019/12/31 15:12:21 CLSRSC-594: Executing installation step 14 of 19: ‘InstallACFS’.

2019/12/31 15:14:34 CLSRSC-594: Executing installation step 15 of 19: ‘InstallKA’.

2019/12/31 15:14:48 CLSRSC-594: Executing installation step 16 of 19: ‘InitConfig’.

ASM has been created and started successfully.

[DBT-30001] Disk groups created successfully. Check /u01/app/oracle/cfgtoollogs/asmca/asmca-191231PM031547.log for details.

2019/12/31 15:22:26 CLSRSC-482: Running command: ‘/u01/app/19c/grid/bin/ocrconfig -upgrade oracle oinstall’

CRS-4256: Updating the profile

Successful addition of voting disk 9dbe409170c24f0abf8890b6ff79694c.

Successfully replaced voting disk group with +OCR_DISK.

CRS-4256: Updating the profile

CRS-4266: Voting file(s) successfully replaced

## STATE File Universal Id File Name Disk group

— —– —————– ——— ———

1. ONLINE 9dbe409170c24f0abf8890b6ff79694c (/dev/oracleasm/disks/ASMDISK_DATA) [OCR_DISK]

Located 1 voting disk(s).

2019/12/31 15:26:21 CLSRSC-594: Executing installation step 17 of 19: ‘StartCluster’.

2019/12/31 15:29:07 CLSRSC-343: Successfully started Oracle Clusterware stack

2019/12/31 15:29:08 CLSRSC-594: Executing installation step 18 of 19: ‘ConfigNode’.

2019/12/31 15:36:21 CLSRSC-594: Executing installation step 19 of 19: ‘PostConfig’.

2019/12/31 15:38:35 CLSRSC-325: Configure Oracle Grid Infrastructure for a Cluster … succeeded

Node 2

[root@dbwr2 grid]# /u01/app/19c/grid/root.sh

Performing root user operation.

The following environment variables are set as:

ORACLE_OWNER= oracle

ORACLE_HOME= /u01/app/19c/grid

Enter the full pathname of the local bin directory: [/usr/local/bin]:

Copying dbhome to /usr/local/bin …

Copying oraenv to /usr/local/bin …

Copying coraenv to /usr/local/bin …

Creating /etc/oratab file…

Entries will be added to the /etc/oratab file as needed by

Database Configuration Assistant when a database is created

Finished running generic part of root script.

Now product-specific root actions will be performed.

Relinking oracle with rac_on option

Using configuration parameter file: /u01/app/19c/grid/crs/install/crsconfig_params

The log of current session can be found at:

/u01/app/oracle/crsdata/dbwr2/crsconfig/rootcrs_dbwr2_2019-12-31_03-39-53PM.log

2019/12/31 15:42:39 CLSRSC-594: Executing installation step 1 of 19: ‘SetupTFA’.

2019/12/31 15:42:39 CLSRSC-594: Executing installation step 2 of 19: ‘ValidateEnv’.

2019/12/31 15:42:39 CLSRSC-363: User ignored prerequisites during installation

2019/12/31 15:42:39 CLSRSC-594: Executing installation step 3 of 19: ‘CheckFirstNode’.

2019/12/31 15:42:44 CLSRSC-594: Executing installation step 4 of 19: ‘GenSiteGUIDs’.

2019/12/31 15:42:45 CLSRSC-594: Executing installation step 5 of 19: ‘SetupOSD’.

2019/12/31 15:42:45 CLSRSC-594: Executing installation step 6 of 19: ‘CheckCRSConfig’.

2019/12/31 15:42:48 CLSRSC-594: Executing installation step 7 of 19: ‘SetupLocalGPNP’.

2019/12/31 15:42:53 CLSRSC-594: Executing installation step 8 of 19: ‘CreateRootCert’.

2019/12/31 15:42:53 CLSRSC-594: Executing installation step 9 of 19: ‘ConfigOLR’.

2019/12/31 15:43:19 CLSRSC-594: Executing installation step 10 of 19: ‘ConfigCHMOS’.

2019/12/31 15:43:20 CLSRSC-594: Executing installation step 11 of 19: ‘CreateOHASD’.

2019/12/31 15:43:25 CLSRSC-594: Executing installation step 12 of 19: ‘ConfigOHASD’.

2019/12/31 15:43:25 CLSRSC-330: Adding Clusterware entries to file ‘oracle-ohasd.service’

2019/12/31 15:44:10 CLSRSC-4002: Successfully installed Oracle Trace File Analyzer (TFA) Collector.

2019/12/31 15:48:30 CLSRSC-594: Executing installation step 13 of 19: ‘InstallAFD’.

2019/12/31 15:48:34 CLSRSC-594: Executing installation step 14 of 19: ‘InstallACFS’.

2019/12/31 15:50:39 CLSRSC-594: Executing installation step 15 of 19: ‘InstallKA’.

2019/12/31 15:50:43 CLSRSC-594: Executing installation step 16 of 19: ‘InitConfig’.

2019/12/31 15:51:37 CLSRSC-594: Executing installation step 17 of 19: ‘StartCluster’.

2019/12/31 15:53:16 CLSRSC-343: Successfully started Oracle Clusterware stack

2019/12/31 15:53:16 CLSRSC-594: Executing installation step 18 of 19: ‘ConfigNode’.

2019/12/31 15:54:16 CLSRSC-594: Executing installation step 19 of 19: ‘PostConfig’.

2019/12/31 15:55:00 CLSRSC-325: Configure Oracle Grid Infrastructure for a Cluster … succeeded

Khi chạy hết cript, quay lại màn hình Execute Configuration Scripts và ấn nút OK.

Việc cài đặt Grid đã hoàn thành. Bỏ qua lỗi liên quan đến NTP.

 

9. Cài đặt và cấu hình Oracle 19c Software

[oracle@dbwr1]$ . db.env

[oracle@dbwr1 dbhome_1]$ unzip LINUX.X64_193000_db_home.zip

[oracle@dbwr1 dbhome_1]$ ./runInstaller

Launching Oracle Database Setup Wizard…

Chọn “Setup software only” → Next

Chọn “Oracle Real Application Clusters database installation” → Next 

Chọn cả 2 node → Next 

Chọn bản “Enterprise Edition” → Next 

Đảm bảo Oracle base là /u01/app/oracle và Oracle Home là /u01/app/oracle/product/19c/dbhome_1 → Next

Chọn hết group là oinstall → Next  (bỏ qua mọi cảnh báo)

Click nút Next

Chọn vào “Ignore All” → Next 

Click vào nút Install

Khi xuất hiện hộp thoại, chạy script trên mỗi node bằng user root. Sau khi chạy xong ấn OK

Node 1

[root@dbwr1 dbhome_1]# /u01/app/oracle/product/19c/dbhome_1/root.sh

Performing root user operation.

The following environment variables are set as:

ORACLE_OWNER= oracle

ORACLE_HOME= /u01/app/oracle/product/19c/dbhome_1

Enter the full pathname of the local bin directory: [/usr/local/bin]:

The contents of “dbhome” have not changed. No need to overwrite.

The contents of “oraenv” have not changed. No need to overwrite.

The contents of “coraenv” have not changed. No need to overwrite.

Entries will be added to the /etc/oratab file as needed by

Database Configuration Assistant when a database is created

Finished running generic part of root script.

Now product-specific root actions will be performed.

Node 2

[root@dbwr2 dbhome_1]# /u01/app/oracle/product/19c/dbhome_1/root.sh

Performing root user operation.

The following environment variables are set as:

ORACLE_OWNER= oracle

ORACLE_HOME= /u01/app/oracle/product/19c/dbhome_1

Enter the full pathname of the local bin directory: [/usr/local/bin]:

The contents of “dbhome” have not changed. No need to overwrite.

The contents of “oraenv” have not changed. No need to overwrite.

The contents of “coraenv” have not changed. No need to overwrite.

Entries will be added to the /etc/oratab file as needed by

Database Configuration Assistant when a database is created

Finished running generic part of root script.

Now product-specific root actions will be performed.

Cài đặt Oracle 19c hoàn thành.

Tạo ASM Diskgroup  sử dụng công cụ ASMCA Tool 

[oracle@dbwr1 ~]$ . grid.env

[oracle@dbwr1 ~]$ asmca

Chọn đĩa cho diskgroup DATA

Đặt redundancy là External, chọn đĩa 35GB cho diskgroup DATA sau đó ấn nút OK

DiskGroup sắn sàng tạo Database

Database Creation 

[oracle@dbwr1 ~]$ . db.env

[oracle@dbwr1 ~]$ dbca

Chọn Create Database -> Next

Chọn “Advanced configuration” → Next 

Chọnthe “General purpose or Transaction Processing” → Next

Chọn cả 2 node → Next  

Gõ Database Name và không chọn vào “Create as Container database” (bạn có thể tạo PDB tùy bạn)

Default select as it is and Click next

Không chọn vào FRA and Archivelog mode (môi trường Product chọn vào FRA và archiedlog mode)

Không chọn gì → Next

Chọn ASMM:

Không chọn gì (để Default) → Next 

Thêm vào mật khẩu oracle → Next

Chọn “Create Database” → Finish

Oracle 19c Rac Database được tạo.

10. Kiểm tra sau khi cài RAC

Kiểm tra trạng thái RAC

[oracle@dbwr1 ~]$ srvctl config database -d oradbwr

Database unique name: oradbwr

Database name: oradbwr

Oracle home: /u01/app/oracle/product/19c/dbhome_1

Oracle user: oracle

Spfile: +DATA_DISK/ORADBWR/PARAMETERFILE/spfile.268.1028487843

Password file: +DATA_DISK/ORADBWR/PASSWORD/pwdoradbwr.256.1028485849

Domain:

Start options: open

Stop options: immediate

Database role: PRIMARY

Management policy: AUTOMATIC

Server pools:

Disk Groups: DATA_DISK

Mount point paths:

Services:

Type: RAC

Start concurrency:

Stop concurrency:

OSDBA group: oinstall

OSOPER group: oinstall

Database instances: oradbwr1,oradbwr2

Configured nodes: dbwr1,dbwr2

CSS critical: no

CPU count: 0

Memory target: 0

Maximum memory: 0

Default network number for database services:

Database is administrator managed

Kiểm tra mức Database

[oracle@dbwr1 ~]$ sqlplus / as sysdba

SQL*Plus: Release 19.0.0.0.0 – Production on Tue Dec 31 19:20:07 2019

Version 19.3.0.0.0

Copyright (c) 1982, 2019, Oracle. All rights reserved.

Connected to:

Oracle Database 19c Enterprise Edition Release 19.0.0.0.0 – Production

Version 19.3.0.0.0

SQL> select INST_NUMBER,INST_NAME FROM v$active_instances;

INST_NUMBER INST_NAME

———– ———————————-

1 dbwr1.localdomain:oradbwr1

2 dbwr2.localdomain:oradbwr2

SQL> SELECT instance_name, host_name FROM gv$instance;

INSTANCE_NAME HOST_NAME

—————- —————————————————————-

oradbwr1 dbwr1.localdomain

oradbwr2 dbwr2.localdomain


=============================
* KHOÁ HỌC ORACLE DATABASE A-Z ENTERPRISE trực tiếp từ tôi giúp bạn bước đầu trở thành những chuyên gia DBA, đủ kinh nghiệm đi thi chứng chỉ OA/OCP, đặc biệt là rất nhiều kinh nghiệm, bí kíp thực chiến trên các hệ thống Core tại VN chỉ sau 1 khoá học.
* CÁCH ĐĂNG KÝ: Gõ (.) hoặc để lại số điện thoại hoặc inbox https://m.me/tranvanbinh.vn hoặc Hotline/Zalo 090.29.12.888
* Chi tiết tham khảo:
https://bit.ly/oaz_w
=============================
KẾT NỐI VỚI CHUYÊN GIA TRẦN VĂN BÌNH:
📧 Mail: binhoracle@gmail.com
☎️ Mobile: 0902912888
⚡️ Skype: tranbinh48ca
👨 Facebook: https://www.facebook.com/BinhOracleMaster
👨 Inbox Messenger: https://m.me/101036604657441 (profile)
👨 Fanpage: https://www.facebook.com/tranvanbinh.vn
👨 Inbox Fanpage: https://m.me/tranvanbinh.vn
👨👩 Group FB: https://www.facebook.com/groups/DBAVietNam
👨 Website: https://www.tranvanbinh.vn
👨 Blogger: https://tranvanbinhmaster.blogspot.com
🎬 Youtube: http://bit.ly/ytb_binhoraclemaster
👨 Tiktok: https://www.tiktok.com/@binhoraclemaster?lang=vi
👨 Linkin: https://www.linkedin.com/in/binhoracle
👨 Twitter: https://twitter.com/binhoracle
👨 Địa chỉ: Tòa nhà Sun Square - 21 Lê Đức Thọ - Phường Mỹ Đình 1 - Quận Nam Từ Liêm - TP.Hà Nội

=============================
học oracle database, Tự học Oracle, Tài liệu Oracle 12c tiếng Việt, Hướng dẫn sử dụng Oracle Database, Oracle SQL cơ bản, Oracle SQL là gì, Khóa học Oracle Hà Nội, Học chứng chỉ Oracle ở đầu, Khóa học Oracle online,khóa học pl/sql, học dba, học dba ở việt nam, khóa học dba, khóa học dba sql, tài liệu học dba oracle, Khóa học Oracle online, học oracle sql, học oracle ở đâu tphcm, học oracle bắt đầu từ đâu, học oracle ở hà nội, oracle database tutorial, oracle database 12c, oracle database là gì, oracle database 11g, oracle download, oracle database 19c, oracle dba tutorial, oracle tunning, sql tunning , oracle 12c, oracle multitenant, Container Databases (CDB), Pluggable Databases (PDB), oracle cloud, oracle security, oracle fga, audit_trail, oracle dataguard, oracle goldengate, mview, oracle exadata, oracle oca, oracle ocp, oracle ocm , oracle weblogic, middleware, hoc solaris, hoc linux, hoc aix, unix, securecrt, xshell, mobaxterm, putty

ĐỌC NHIỀU

Trần Văn Bình - Oracle Database Master